kế họạch chăm sóc giáo dục mầm non phương trung II

Thứ hai - 22/05/2017 05:08
Kế hoạch chăm sóc giáo dục năm 2016 -2017
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN THANH OAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG MN PHƯƠNG TRUNG II
 
 
 

Số:       /KH- MNPTII
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
 
 

Phương Trung, ngày 16 tháng 9  năm 2016
 
KẾ HOẠCH
Chăm sóc nuôi dưỡng trẻ năm học 2016 – 2017
 
Căn cứ Quyết định số 3979/QĐ-UBND ngày 20/7/2016 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội (UBND) về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2016 - 2017 của giáo dục mầm non (GDMN), giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hà Nội;
 Căn cứ hướng dẫn số 3357 /SGDĐT-GDMN ngày 07 tháng 9 năm 2016 của sở giáo dục và đào tạo Hà Nội; về việc hướng dẫn nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học 2016 - 2017 của Sở  Giáo dục và Đào tạo Hà Nội;
 Căn cứ kế hoạch số 460/PGD&ĐT ngày 12 tháng 9 năm 2016 của Phòng giáo dục và đào tạo Huyện Thanh Oai; về việc thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học 2016 - 2017;
Căn cứ kế hoạch số 41/KHNH-MNPTII ngày 14 tháng 9 năm 2016 kế hoạch nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 của trường mầm non Phương Trung II;
Căn cứ kết quả đạt được năm học 2015 - 2016 và tình hình thực tế. Trường mầm non Phương Trung II xây dựng kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng năm học 2016 - 2017 như sau:
A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC NĂM HỌC 2015 - 2016
-  Năm học 2015- 2016 nhà trường đã triển khai thực hiện tốt kế hoạch chỉ đạo về công tác chăm sóc nuôi dưỡng của  Phòng Giáo dục và Đào tạo Huyện Thanh Oai cũng như kế hoạch nhiệm vụ năm học của nhà trường và đạt kết quả sau:
 * Công tác phát triển số lượng
Tổng số trẻ đến trường 465
Trong đó nhà trẻ: 122 trẻ.
                Mẫu giáo: 343 trẻ.
* Công tác chăm sóc nuôi dưỡng
Tỷ lệ trẻ bán trú 100%
Tiền ăn 12000đ/ ngày
Nhà trẻ 2 bữa chính 1 bữa phụ, mẫu giáo 1 bữa chính và 1 bữa phụ.
Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng thực đơn, tính khẩu phần ăn đảm bảo khẩu phần ăn của trẻ.
Không xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.
Đã cải tạo được vườn rau sạch cho cô và trẻ sử dụng.
100% trẻ được khám sức khoẻ 1 lần/ năm và cân đo theo dõi sức khẻo trên biểu đồ 4 lần/ năm.
          Làm tốt công tác y tế học đường không có dịch bệnh và tai nạn thương tích xảy ra.
    Cuối năm tỷ lệ trẻ suy dinh thể nhẹ cân còn dưới 4%     
                                                       Thấp còi 5%
* Công tác giáo dục.
          100% nhóm lớp thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới và đưa các tiêu chí của bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi vào chương trình giáo dục trẻ 5 tuổi.
          Thực hiện tốt công tác phổ cập trẻ 5 tuổi .
* Công tác khác
100% CBGVNV trong nhà trường có phẩm chất đạo đức tốt không vi phạm đạo đức nhà giáo.
Thực hiện tốt các chế độ báo cáo đúng đủ kịp thời và chính sác.
Hưởng ứng và tham gia đầy đủ các phong trào thi đua và các hoạt động từ thiện của ngành và địa phương phát động.
          Từ những kết quả đạt được của năm học 2015-2016 là điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ năm học tiếp theo.
II. KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2016 -2017
1. Thuận lợi:
- Trường có đội ngũ giáo viên, nhân viên trẻ nhiêt tình, đoàn kết yêu nghề mến trẻ, có trình độ chuyên môn vững vàng.
- Nhận thức của phụ huynh về vị trí vai trò của giáo duc mầm non đã được nâng cao nên nhu cầu gửi con ngày càng tăng. Đời sống nhân dân có mức thu nhập bình quân cao trong toàn huyện.
- Cơ sở vật chất được đầu tư khang trang theo hướng chuẩn hóa, nhà trường có bếp ăn được xây dựng 1 chiều.
          2. Khó khăn:
Đội ngũ giáo viên trẻ còn thiếu kinh nghiệm chăm sóc trẻ, trường có nhiều giáo viên trong độ tuổi sinh đẻ.
Phòng ăn, phòng ngủ còn chung với phòng học.
Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng đầu năm còn cao đặc biệt là suy dinh dưỡng thể thấp còi.
          III. PHƯƠNG HƯỚNG PHẤN ĐẤU CỦA NĂM HỌC 2015 -2016
1. CHĂM SÓC TRẺ
1.1/Đảm bảo an toàn :
a/  Chỉ tiêu:
-100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối trong các mặt hoạt động, không để trẻ xảy ra thương tích hay ngộ độc thực phẩm, theo thông tư số 13/2010/TT-BGD&ĐT ngày 15/4/2010 của bộ giáo dục và đào tạo ban hành.
- Quản quản lý trẻ chặt chẽ trong mọi hoạt động, ở mọi lúc mọi nơi.
- Luôn theo dõi giám sát chặt chẽ số lượng trẻ đến lớp hàng ngày.
- Đảm bảo cơ sở vật chất có chất lượng cho trẻ học an toàn.
b/ Biện pháp:
- Toàn thể giáo viên đến lớp đón trẻ đúng giờ giấc quy định.
- Giáo viên luôn có mặt và giám sát trẻ khi cho trẻ ra khu sân chơi hoạt động ngoài trời. Nhất là khi trẻ chơi tự do.
- Giáo viên nắm chắc sĩ số trẻ đi học trong ngày, và đặc biệt quan tâm đến những trẻ mới đến lớp.
- Cấp dưỡng phải chế biến thức ăn đảm bảo hợp vệ sinh, đảm bảo nguyên tắc chế biến theo 1chiều.
- Đảm bảo nguồn thực phẩm tươi sống, thực phẩm sạch không sử dụng chất bảo quản (Có nguồn gốc thực phẩm rõ ràng, nơi cung cấp).
- Có hợp đồng mua bán giữa bên mua và bên cung cấp thực phẩm.
-Tạo mọi điều kiện cho giáo viên, nhân viên cấp dưỡng được bồi dưỡng kiến thức phòng chống tai nạn thương tích và vệ sinh an toàn thực phẩm trong nhà trường.
 Ban giám hiệu và giáo viên luôn có trách nhiệm giám sát, kiểm tra đồ dùng đồ chơi thường xuyên để nhằm sửa chữa kịp thời những dụng cụ, đồ chơi bị hư hỏng tránh gây thương tích cho trẻ trong quá trình chơi.
1.2/ Chăm sóc sức khỏe:
a/  Chỉ tiêu:
100%  trẻ được cân đo và theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng.
Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng từ 2  đến 3% so với năm học trước
Đảm bảo đủ nước uống cho trẻ, nước vệ sinh phù hợp với thời tiết.
Phấn đấu cuối năm:
Tỷ lệ trẻ cân nặng bình thường từ 98% trở lên, Suy dinh dưỡng dưới 2%.
Chiều cao bình thường trên 96%, thấp còi dưới 4%
100% các cháu có nề nếp thói quen vệ sinh cá nhân, 95 % trẻ mẫu giáo biết xúc miệng nước muối và trải răng đúng cách.
100% nhóm lớp thực hiện nghiêm túc lịch vệ sinh hàng ngày, hàng tuần, giữ gìn vệ sinh môi trường xanh, sạch, đẹp và an toàn. tuyệt đối không để dịch bệnh xảy ra trong nhà trường
          Thành lập ban sức khỏe nhà trường.
          Tham mưu với y tế xã thực hiện công tác tiêm chủng mở rộng cho trẻ đầy đủ.
          Lập kế hoạch chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng nặng, thấp còi, béo phì, trẻ  khuyết tật hòa nhập.
Tổ chức khám sức khỏe định kì cho trẻ ít  2 lần/ năm học.
Tăng cường công tác vệ sinh môi trường, vệ sinh phòng bệnh phù hợp theo mùa.
100% số trẻ thực hiện thuần thục công tác vệ sinh cá nhân.
b/ Biện pháp:
Hiệu trưởng ra quyết định thành lập ban sức khỏe, trưởng ban là một đại diện ban giám hiệu, phó ban là phó hiệu trưởng, ủy viên là cán bộ y tế và trưởng các khối. Đại diện hội phụ huynh học sinh.
Ban chỉ đạo phối hợp chặt chẽ với nhau để lập kế hoạch và triển khai công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ trong năm học cụ thể theo năm tháng. (Như tuyên truyền kịp thời các bệnh dịch theo mùa dịch xảy ra, triển khai kế hoạch phòng chống dịch bệnh cho trẻ ở trường…) .
Tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con theo khoa học cho các bậc phụ huynh. Thông qua giờ đón trả trẻ, thông qua các hội thi.
Cán bộ y tế trường học phối hợp với giáo viên tổ chức cân trẻ vào tháng 9,12/ 2016 và tháng 2,4/2017. Đo trẻ vào tháng 9/2016 và tháng 4/2017, theo dõi bằng biểu đồ chiều cao và cân nặng để tổng hợp theo dõi sức khỏe trẻ trong toàn trường (cân đo theo phương pháp chính xác).
Cán bộ y tế trường học phối hợp với trạm y tế xã để thực hiện công tác tiêm chủng mở rộng và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 2 lần/năm.
Cán bộ y tế phối hợp với tổ nhà bếp, giáo viên trực tiếp đứng lớp thực hiện các biện pháp can thiệp với trẻ suy dinh dưỡng cân năng, trẻ thấp còi, béo phì, trẻ khuyết tật hòa nhập.
Phối hợp với phụ huynh học sinh thống nhất cách chăm sóc giáo dục cho từng loại trẻ trên theo kế hoạch, thực đơn phù hợp.
           Công tác vệ sinh môi trường phòng chống dịch bệnh:
          + Mua sắm đầy đủ dụng cụ vệ sinh cá nhân cho trẻ riêng biệt như: Khăn mặt, cốc uống nước..
          + Giáo viên phải làm kí hiệu tập cho trẻ tự nhận biết kí hiệu dụng cụ vệ sinh cá nhân đúng chính xác, tránh việc nhầm lẫn và không được dùng chung
          + Tạo môi trường xanh sạch đẹp trong lớp và ngoài sân.Vệ sinh lớp học thông thoáng trước giờ đón trẻ. Sắp xếp đồ dùng đồ chơi trật tự ngăn nắp, gọn gàng. Xử lý kịp thời các loại rác thải, các chất thải bỏ đúng nơi quy định, không gây ô nhiễm.
Tập cho trẻ thói quen biết vứt rác đúng nơi quy định, không vứt rác bừa bãi, biết bỏ rác vào thùng, biết giữ gìn sân trường lớp học, sạch sẽ, tập cho trẻ thói quen lao động dọn vệ sinh hằng ngày: Nhặt rác sau mỗi buổi sáng tập thể dục, bỏ vào thùng đúng nơi quy định.
          - Vệ sinh cá nhân :
          + Chăm sóc bảo vệ da sạch sẽ, chăm sóc vệ sinh răng miệng, tay, chân, mặt,
mũi áo, quần áo gọn gàng thường xuyên.
- Vệ sinh ăn uống :
          +Giáo dục trẻ ăn thức ăn chín, uống sôi, thức ăn đều phải có nắp đậy cẩn thận tránh ruồi muỗi đậu vào và được ăn thức ăn mới, nóng, không ăn đồ nguội lạnh, không ăn quà vặt.
          +Cuối tuần tổ chức tổng vệ sinh đồ dùng sinh hoạt, đồ dùng vệ sinh cá nhân  đồ chơi, dụng cụ nhà bếp cho trẻ 1 tuần /lần
2. Công tác nuôi dưỡng:
2.1 Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm:
a/ Chỉ tiêu:
- Đảm bảo 100% nguồn thực phẩm sạch đảm bảo chất lượng, hợp vệ sinh.
- Đảm bảo 100% trẻ không bị ngộ độc thực phẩm.
- Đẩy mạnh công tác trồng rau tại vườn trường để tạo nguồn thực phẩm sạch, an   toàn cho trẻ.
          - Đầu tư mua sắm đầy đủ trang thiết bị phục vụ cho trẻ ăn uống an toàn, hợp vệ sinh.
          - Thực hiện ký hợp đồng với nhà cung cấp thực phẩm.
b/ Biện pháp:
- Bồi dưỡng củng cố cho cô nuôi về qui trình bếp một chiều, cách bảo quản thực phẩm, rau củ, quả, vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Các thao tác qui trình chế biến, cách lựa chọn thực phẩm tươi ngon.
- Chọn thực phẩm tươi sống, và có nguồn cung cấp rõ ràng.
          - Huy động mức đóng góp của phụ huynh để chi mua sắm dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho công tác bán trú, đầy đủ hợp vệ sinh
          - Đồ dùng dụng cụ phục vụ cho trẻ đều bằng Inoc hóa nhằm tránh gây độc hại và có độ bền cao.
2.2/ Đảm bảo chất lượng bữa ăn cho trẻ:
a/ Chỉ tiêu:
Đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ ở trường
 Đảm bảo định lượng Calo theo quy định nhà trẻ 650 – 750 Calo/ngày, Mẫu giáo 700 – 850 Calo/ngày, tỷ lệ dinh dưỡng duy trì ở mức P: 14-16%; L: 24- 26%; G: 60-62%.
          Đảm bảo đủ nước uống cho trẻ, nước vệ sinh phù hợp với thời tiết.
Đảm bảo tuyệt đối không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trên trẻ.
-100% trẻ được sử dụng nguồn nước sạch.
          -100% trẻ có kỹ năng rửa tay trước khi ăn, rửa mặt, xúc miệng sau khi ăn.
          -100% trẻ có thói quen vệ sinh, ăn uống tự phục vụ .
          -100% các lớp thực hiện nội dung giáo dục dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
          - 100% các lớp tạo góc tuyên truyền về giáo dục dinh dưỡng.
          - Duy trì mức ăn: 13.000đ/ trẻ/ ngày.
          - Duy trì chế độ ăn : NT 2 bữa chính, 1 bữa phụ; MG 1 bữa chính và 1 bữa phụ.
           - Tổ chức bữa ăn tự chọn cho trẻ phấn đấu theo các ngày sự kiện trong năm.
 b/ Biện pháp:
- Có thực đơn phù hợp cho từng độ tuổi, đa dạng các loại thực phẩm, thường xuyên thay đổi theo mùa, phù hợp nguồn thức ăn thực tế của địa phương có
- Chế biến thức ăn đảm bảo hợp vệ sinh, đảm bảo kĩ thuật theo một chiều.
- Thức ăn  sau khi  chế biến xong phải có nắp đậy, cho trẻ ăn thức ăn nóng, tránh những thức ăn nguội lạnh.
- Nhân viên nhà bếp phải có trang phục đầy đủ theo yêu cầu (đeo tạp giề, mũ, cắt móng tay sạch sẽ, không đeo nhẫn và đi khám sức khỏe theo định kì theo quy định của y tế)
- Theo dõi khẩu phần ăn của trẻ thường xuyên.
- Chăm sóc chu đáo cho các cháu trong từng bữa ăn giấc ngủ, cho trẻ ngủ đủ giấc, đúng giờ.
- Giáo viên phải quan tâm, chăm sóc trẻ trong từng bữa ăn, khuyến khích trẻ ăn hết suất của mình. (Không quát nạt, mắng trẻ )
- Tập cho trẻ ăn đầy đủ các loại thức ăn, nên cho trẻ biết tên các món ăn thông qua các bữa ăn hàng ngày.
- Nhắc trẻ uống đủ lượng nước trong ngày theo quy định.
- Thực hiện nghiêm túc giờ giấc sinh hoạt của trẻ trong ngày. (không thay đổi tùy tiện)
 
2.3 Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng:
a/ Chỉ tiêu:
-         Quản lí tốt công tác thu chi hàng ngày.
-         Đảm bảo nguyên tắc công khai minh bạch
-         Giao nhận thực phẩm đảm bảo công khai.
-         Công khai tài chính rõ ràng minh bạch chính xác
-         Đảm bảo khẩu phần ăn, xuất ăn của trẻ trong ngày.
-         Hồ sơ bán trú đầy đủ, khoa học.
b/ Biện pháp:
Tổ phụ trách bán trú hàng ngày công khai các khoản tiền theo quy định rõ ràng, có đầy đủ hồ sổ sổ sách như sổ mua thực phẩm, sổ phiếu ăn, tiền ăn.
Giao nhận thực phẩm hàng ngày đảm bảo công khai, vào sổ chính xác, có đầy đủ các thành viên tham gia kí nhận.
Công khai tài chính hằng ngày qua bảng tin nhà trường.
Sử dụng tiền ăn của trẻ đúng mục đích.
Theo dõi chia ăn của trẻ đủ theo số xuất ăn.
3. Nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý chăm sóc nuôi dưỡng.
    a/  Chỉ tiêu
          - 100% hồ sơ công tác chăm sóc nuôi dưỡng thu chi tiền ăn của trẻ được quản lý chặt chẽ, ghi chép rõ ràng, khoa học.
          - 100% thực đơn hàng ngày của trẻ được xây dựng bằng phần mềm dinh dưỡng để đảm bảo cân đối các nhóm chất dinh dưỡng.
          - 100% giáo viên – cô nuôi có kiến thức về dinh dưỡng và chăm sóc sức khoẻ cho trẻ.
          - 100% trẻ được quản lý theo dõi kết quả cân đo – khám sức khoẻ.
   b/  Giải pháp
          - Cài đặt phần mềm dinh dưỡng để tính khẩu phần ăn cho trẻ.
          -  Xây dựng thực đơn cho trẻ phù hợp lựa chọn các thực phẩm cung cấp nhiều năng lượng nhằm đảm bảo sức khoẻ và phù hợp với sự hấp thu của trẻ , nghiên cứu ứng dụng các phần mềm mới để xây dựng thực đơn tốt hơn .
           - Thường xuyên khai thác trên mạng những mục dinh dưỡng và chăm sóc sức khoẻ mầm non, những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống để giáo viên cô nuôi  học tập .
           - Tham khảo các thực đơn lấy trên mạng để áp dụng nghiên cứu sao cho phù hợp với điều kiện nhà trường .
 
 
DỰ KIẾN KẾ HOẠCH THEO TỪNG THÁNG
 
THÁNG NỘI DUNG CÔNG VIỆC KẾT QUẢ KH BỔ SUNG
 
Tháng 8
- Tham mưu mua sắm một số cơ sở vật chất cho năm học
 
   
 
 
 
 
 
 
 
Tháng 9
 
- Tổ chức họp phụ huynh học sinh toàn trường.
- Kết hợp tuyên truyền bệnh dịch thường gặp khi thời tiết giao mùa.
-  Huy động nguồn đóng góp của phụ huynh mua sắm dụng cụ phục vụ công tác bán trú
- Cấp phát dụng cụ nhà bếp và dụng cụ bán trú cho các lớp ăn tại trường
- Tham mưu với ban giám hiệu thành lập ban chăm sóc sức khỏe
 - Xây dựng thực đơn, khẩu phần ăn cho trẻ
- Cân đo theo dõi biểu đồ cho trẻ lần 1.
Chỉ đạo GV-NV  cải tạo vườn rau xanh, chăm sóc hàng ngày.
   
 
 
 
 
 
Tháng 10
 
- Giám sát quy trình chế biến thực phẩm
- Giám sát nguồn thực phẩm, xuất  ăn của trẻ
Giám sát công tác sử dụng, dụng cụ và  quy trình vệ sinh cá nhân trên trẻ.
- Kiểm tra công tác tuyên truyền và phòng bệnh  ở các lớp.
- Giám sát nề nếp tổ chức bữa ăn, giấc ngủ cho trẻ.
- Kết hợp với trung tâm y tế khám sức khỏe đợt 1 cho các cháu, tổng hợp kết quả và thông báo tới phụ huynh học sinh và báo cáo PGD.
- Chỉ đạo  bộ phận y tế kết hợp cùng GV khử khuẩn bằng CLORAMIN B đợt 1
 
   
 
 
Tháng 11
 
- Kiểm tra công tác vệ sinh cá nhân cho trẻ.
- Quan tâm chỉ đạo chăm sóc vườn rau của bé
- Theo dõi và làm tốt công tác tuyên truyền phòng chống dịch bệnh.
- Kiểm tra chế độ ăn của trẻ.
 
   
 
 
Tháng 12
- Tổ chức tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con theo khoa học.
- Kiểm tra chế độ ăn của trẻ.
- Cân trẻ và theo dõi biểu đồ lần 2.
 
   
 
 
Tháng 1
- Kiểm tra chế độ ăn của trẻ.
- Kiểm tra nề nếp tổ chức bữa ăn, giấc ngủ cho trẻ
- Kiểm tra công tác vệ sinh chuẩn bị đón xuân
- Tuyên truyền về cách chăm sóc trẻ trong dịp tết
 
   
 
 
Tháng 2
 
- Tổ chức tổng dọn vệ sinh toàn trường.
- Đưa trẻ vào nề nếp sinh hoạt sau kỳ nghỉ tết.
- Kiểm tra chế độ ăn của trẻ
- Kiểm tra quy trình chế biến thức ăn của cấp dưỡng, và vệ sinh nhà bếp
- Cân và theo dõi biểu đồ lần 3
- Chỉ đạo  bộ phận y tế kết hợp cùng GV khử khuẩn bằng CLORAMIN B đợt 2.
   
 
Tháng 3
 
- Kiểm tra chế độ ăn của trẻ
- Phối hợp với bộ phận y tế tham mưu với trạm y tế xã khám sức khỏe định kì cho trẻ đợt 2.
 
   
 
Tháng 4
 
- Kiểm tra chế độ ăn của trẻ
- Kiểm tra quy trình chế biến thức ăn của cấp dưỡng, và vệ sinh nhà bếp.
- cân đo theo dõi biểu đồ lần 4
   
 
Tháng 5
 
- Kiểm tra nề nếp tổ chức bữa ăn, giấc ngủ cho trẻ
- Kiểm kê dụng cụ bán trú.
   
Tháng 6+7
2017
Kiểm tra kế hoạch CSND trẻ trong dịp hè
Chỉ đạo tổng vệ sinh phòng chống dịch bệnh trong dịp hè
Kiểm tra chế độ ăn của trẻ
Làm tốt công tác tuyên truyền chăm sóc, đảm bảo an toàn cho trẻ trong dịp hè.
   
 
Trên đây là kế hoạch chỉ đạo công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ năm học 2016 -2017 của trường Mầm non Phương Trung II. Yêu cầu giáo viên, nhân viên trong trường nghiêm túc thực hiên. Trong quá trình thực hiện nêu có gì vướng mắc cần cần giải quyết, các lớp phản ánh về BGH nhà trường để được hướng dẫn và giúp đỡ kịp thời./.  
                                                                                
Nơi nhận:
- Ban giám hiệu nhà trường(b/c);
- Các nhóm lớp(t/h)
- Lưu VP.
                                                                                
TM.NHÀ TRƯỜNG
P.HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
Hoàng Thị Xuân
 
 
 
 
 
 
                                                                                       
 
 
 
 
 
 
 
 
                     
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Nguyễn Thị Nhung

Nguồn tin: Trường MN Phương Trung II

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Văn bản mới

Số 01/TĐMNPT2

Bản đăng ký thi đua năm học 2018 -2019 trường MN Phương Trung 2

Thời gian đăng: 26/03/2019

lượt xem: 145 | lượt tải:0

3537

Thông tư Ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non

Thời gian đăng: 24/12/2018

lượt xem: 172 | lượt tải:50

3538

Thông tư Ban hành Quy định chuẩn Hiệu trưởng cơ sở giáo dục Mầm non

Thời gian đăng: 24/12/2018

lượt xem: 166 | lượt tải:36

930_BGDĐT-GDTC

Hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học

Thời gian đăng: 31/03/2018

lượt xem: 180 | lượt tải:61
Tin mới
Quảng cáo 2
Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây